Hướng dẫn thi TOEFL (iBT)
|
Các kỹ năng được đánh giá |
Internet-Based TOEFL (iBT)
|
Computer-Based TOEFL (iBT)
|
|
Thời gian thi
|
4 tiếng |
3.5 tiếng |
|
Các bài tập tổng hợp nhiều kỹ năng
|
có |
Không |
|
Ghi chép
|
Có |
Không |
|
Hướng dẫn sử dụng máy tính |
Trong mỗi phần thi đều có phần hướng dẫn trả lời câu hỏi, nhưng không có hướng dẫn sử dụng máy tính.
|
Trước khi thi thí sinh được hướng dẫn sử dụng máy tính và trả lời câu hỏi. |
|
Máy tính điều chỉnh mức độ khó của câu hỏi
|
Không. Mỗi thí sinh đều nhận được những câu hỏi giống nhau trong tất cả các phần thi. |
Nghe và Ngữ pháp: Có Đọc và Viết: Không |
|
Nghe |
4-6 đoạn bài giảng, một số có thảo luận trong lớp * Mỗi đoạn dài 3-5 phút và có 6 câu hỏi 2-3 đoạn hội thoại * Mỗi đoạn dài 3 phút và có 5 câu hỏi Giới thiệu thêm các loại ngữ âm bản xứ
Có gì mới?
Thêm nhiều câu hỏi mới kiểm tra khả năng nhận định thái độ, độ chắc chắn, mục đích hay động cơ của người nói
|
11-17 đối thoại ngắn * 1 câu hỏi cho mỗi đoạn 2-3 đoạn hội thoại * Mỗi đoạn dài không quá 1 phút và có 2-3 câu hỏi 4-6 bài giảng và thảo luận ngắn * Mỗi đoạn dài không quá 2 phút và có 3-6 câu hỏi Thời gian: 40-60 phút Thang điểm: 0-30 |
|
Nói |
Internet-Based TOEFL (iBT) 6 bài tập * 2 bài tập độc lập – trình bày ý kiến về một đề tài quen thuộc * 4 bài tập lồng ghép – phát biểu dựa trên nội dung đã được nghe và đọc Có 30 giây để chuẩn bị đáp án Có 1 phút để trình bày đáp án. Thời gian: 20 phút Thang điểm: 0-4 điểm; điểm tổng được quy đổi sang thang điểm 0-30
|
Computer-Based TOEFL (CBT) Không có
|
|
Đọc |
3-5 đoạn văn bản trích từ sách giáo khoa * Mỗi đoạn dài khoảng 700 từ * Bao gồm những đoạn văn bản nhiều tiêu điểm (So sánh/ đối lập/ nguyên nhân / kết quả) * Mỗi đoạn có 12-14 câu hỏi Thời gian: 60-100 phút Thang điểm: 0-30 Có gì mới?
|
4-5 đoạn văn bản trích từ sách giáo khoa * Mỗi đoạn dài khoảng 250 – 350 từ * Mỗi đoạn có 11 câu hỏi Thời gian: 700-90 phút Thang điểm: 0-30 |
|
Viết |
2 bài tập * 1 bài tập lồng ghép - viết dựa trên nội dung đã được nghe và đọc * 1 bài tập độc lập - ủng hộ một quan điểm về một đề tài Thời gian: 50 phút (20 phút cho bài tập lồng ghép và 30 phút cho bài tập độc lập) Thang điểm: 0-5 điểm; tổng điểm được quy đổi sang thang điểm 0-30 Có gì mới?
Bắt buộc đánh máy
|
1 bài tập độc lập - ủng hộ một quan điểm về một đề tài Thời gian: 30 phút Thang điểm: 0-6 điểm; kết hợp với phần cấu trúc và được quy đổi sang thang điểm của 0-30 Không bắt buộc đánh máy |
|
Cấu trúc ( Ngữ pháp) |
2 bài tập * 1 bài tập lồng ghép - viết dựa trên nội dung đã được nghe và đọc * 1 bài tập độc lập - ủng hộ một quan điểm về một đề tài Thời gian: 50 phút (20 phút cho bài tập lồng ghép và 30 phút cho bài tập độc lập) Có gì mới?
bắt buộc đánh máy
|
1 bài tập độc lập - ủng hộ một quan điểm về một đề tài Thời gian: 30 phút Thang điểm: 0-6 điểm; kết hợp với phần cấu trúc và được quy đổi sang thang điểm của 0-30 Không bắt buộc đánh máy
|
|
Cấu trúc (Ngữ pháp) |
Không có phần ngữ pháp, mặc dù ngữ pháp được đánh giá thông qua đáp án cho phần nói và viết
|
20-26 câu hỏi Thời gian: 15-20 phút Thang điểm: Điểm kết hợp với phần viết (xem trên) |
|
Tổng điểm
|
0-120 |
0-300 |
|
Mô tả trình độ |
Có. Tại các mức điểm quan trọng đều có mô tả kết quả.
|
Không |
SAT I
Đọc hiểu (Critical Reading):
Phần đọc hiểu của SAT mới tương tự với phần Verbal của SAT cũ, trừ phần Analogy được bỏ đi, còn lại phần hoàn thành câu (sentence completion) và phần đọc hiểu đoạn văn (passage-based reading) vẫn không thay đổi.
Thời gian: 70 phút ( gồm hai phần 25 phút và một phần 15 phút)
Nội dung: Đọc hiểu đoạn văn và câu văn
Thể loại: Đọc hiểu, hoàn thành câu, và đọc chuyên sâu đoạn văn
Hoàn thành câu (sentence completion):
Kiểm tra hiểu biết về nghĩa của từ và khả năng nhận biết phương thức liên kết giữa các phần khác nhau trong câu.
Đọc hiểu đoạn văn (passage-based reading):
kiểm tra khả năng đọc và suy nghĩ cẩn trọng của một số văn bản có độ dài, nội dung và thể loại khác nhau. Thí sinh còn có thể được yêu cầu đọc và so sánh một số đoạn văn có liên quan với nhau.
Toán (Math):
Nội dung kiểm tra bao gồm : Số và phép toán; đại số và hàm số; hình học; xác xuất, thống kê và phân tích dữ liệu.
Viết (Writing):
Phần viết trong bài thi SATI mới tương tự với SATII Writing Tét trước kia. Trong bài thi SATI mới, phần viết sẽ gồm 2 phần chính:
Thời gian Nội dung Dạng thi
25 phút Một bài luận theo chủ đề có sẵn Viết luận
25 phút Sửa câu văn, đoạn văn, cách dùng từ Trắc nghiệm
Nếu viết xong bài luận trong vòng dưới 25 phút, bạn có thể làm tiếp phần sau. Tuy nhiên, nếu xong phần trắc nghiệm sớm, bạn không được quay trở lại bài luận. Bài luận chiếm 1/3 tổng số điểm trong phần viết.
Bài luận (Essay):
Thuộc thể loại luận ngắn mang tính thuyết phục. Bạn viết theo chủ đề được cho nhưng không có giới hạn về nội dung.
Phần trắc nghiệm (Multiple Choice):
Gồm: 35-40 câu hỏi thuộc 3 thể loại: cách dùng từ, sửa câu văn và sửa đoạn văn.
Hợp Chủng Quốc Hoa KỳNew England
CT Connecticut
MA Massachusetts
ME Maine
NH New Hampshire
RI Rhode Island
VT Vermont
Mid Atlantic
DC District of Columbia
DE Delaware
MD Maryland
NJ New Jersey
NY New York
PA Pennsylvania
SouthR
AR Arkansas
AL Alabama
GA Georgia
FL Florida
KY Kentucky
LA Louisiana
MS Missisippi
NC NorthCarolina
WV West Virginia
SC South Carolina
TN Tennessee
VA Virginia
Midwest
IA Lowa
IN Indiana
IL iLLinois
KS Kansas
MI Michigan
MN Minnesota
MO Missouri
ND North Dakota
NE Nebraska
OH Ohio
SD Shouth Dakota
WI Wisconsin
Southwest
AZ Arrizona
OK Oklahoma
NM New Mexico
TX Texas
West
CA California
CO Colorado
ID Idaho
MT Montana
NV Nevada
OR Oregon
UT Utah
WY Wyoming
WA Washington
AK ALASKA
HI HAWAII| < Lùi | Tiếp theo > |
|---|
- Những website học tiếng Anh miễn phí (08/02/2011)
- Các nguồn học liệu mở (05/09/2009)
- Địa chỉ một số văn phòng VISA (05/09/2009)
- TOEFL, GMAT, GRE, SAT.... Bạn cần kỳ thi nào ? (05/09/2009)
- Các bài thi chuẩn hoá (05/09/2009)
- Các từ viết tắt thông dụng - P2 (05/09/2009)
- Các từ viết tắt thông dụng (05/09/2009)
- Handshake (05/09/2009)
- Thông tin về kỳ thi IELTS (05/09/2009)



